RFID là gì? Phanh phui công nghệ RFID như thế nào

RFID là gì? Công nghệ RFID bây giờ được ứng dụng rất phổ biến. Điển nghe đâu các áp dụng quản lý kho, quản lý quy trình sản xuất, thu chi phí tự động, hệ thống kiểm soát ra vào, cửa khóa thông minh…

Nhưng để hiểu rõ nguyên lý hoạt động những ưu, nhược điểm thì ko cần ai cũng nắm được. Toàn bộ nội dung bài viết cốt yếu để giải đáp cho câu hỏi RFID là gì?. Sau lúc đã nắm kỹ, việc sắm thứ cho yêu thích mang áp dụng là điều ko khó.

RFID là gì?

RFID (Radio Frequency Identification) là khoa học nhận dạng qua sóng vô tuyến. Được giới thiệu vào những năm 1980 để nâng cấp thay thế cho kỹ thuật tem mã vạch.

Khoảng cách đọc từ 1m-100m.

Hệ thống <span class='marker'>công nghệ</span> RFId

Cách thức hoạt động công nghệ RFID

RFID sử dụng hiện tượng cảm ứng điện từ trong vật lý. Đầu đọc thẻ từ rfid luôn phát ra sóng điện từ có tần số nhất định. Những thẻ từ rfid nằm trong vùng quét và cộng tần số sẽ cảm ứng được điện từ và phát ngược trở lại thông báo đang lưu trữ.

Thông tin này mang thể là ID thẻ ( hay còn được gọi là UID sẽ được khiến cho rõ phần sau) hay thông báo được người dùng trực tiếp lưu vào những ngăn nhớ của chip rfid.

Khi nhận được phản hồi thông tin từ các thẻ rfid đầu đọc sẽ gửi thông báo đến phần mềm vận dụng xử lý.

Với đặc điểm, có thể đọc cộng lúc hàng ngàn thẻ RFID cần ứng dụng kỹ thuật này cho việc quản lý sản phẩm số lượng to và vô cùng hiệu quả so với công nghệ truyền thống bằng mã vạch.

KHoảng cách đọc thẻ từ dựa vào tần số phát ra. Cũng tùy vào môi trường mà thẻ RFID cũng với nhiều dạng khác nhau.

Hệ thống RFID bao gồm những gì

Tức nhiên phải có Đầu đọc thẻ từ RFID.

Dầu đọc thẻ RFID phổ biến có 2 loại:

  • Loại đầu đọc có anten tích hợp vào mạch đọc thẻ RFID.
  • Loại đầu đọc có anten rời nhau. Thường áp dụng cho tần số cực cao khi 1 đầu đọc sở hữu thể giao tiếp nhiều anten tăng khoảng trống bao phủ.
Dạng đầu đọc thẻ RFID

Chuẩn giao tiếp thẻ RFID:

  • Phổ thông những chuẩn như: USB, RS232, RS485, Wiegand, Wifi, RJ45… tùy vào vận dụng mà chọn giao tiếp phù hợp

Phân cái theo phương thức sử dụng:

Lắp đặt cố định, cầm tay, giao dịch có đồ vật trung gian.

Thẻ từ RFID

Có 2 dòng là là thẻ RFID:

  • Thẻ chủ động ( nên cấp nguồn cho thẻ) có loại thẻ này khoảng cách đọc có thể rất xa và thẻ bị động tương đối rộng rãi tiêu dùng nguồn trực tiếp từ đầu đọc phát đến.
  • Thẻ thụ động: Loại thẻ này tiêu dùng nguồn từ đầu đọc phát đến trong cùng tần số.

Tùy vào tần số, thẻ từ RFID cực kỳ nhiều về thù hình: Thẻ trắng, thẻ dạng móc khóa, dạng dán lên thiết bị, …

Các dạng thù hình thẻ từ RFID

Dựa vào tần số mà chip RFID cho phép đọc ghi dữ liệu và cả copy dữ liệu. Nhưng mang những mẫu Chip mới thì điều được mẫu mã mang bảo mật, mã hóa cao hơn cần việc sao chép là khó khăn.

Các tần số RFID được dùng phổ biến

Công nghệ RFID tần số thấp

Dải tần số tốt từ: 30-300 Khz.

Phổ biến nhất: Tần số 125khz

Khoảng phương pháp đọc từ: 0-10 cm

Ứng dụng: Kiểm soát ra vào, tuần tra bảo vệ, giữ xe thông minh, thang máy …

Ưu điểm: Hoạt động phải chăng sắp chất lỏng và kim dòng giá tiền rẻ, nhiều trên thị trường.

Nhược điểm: Khoảng bí quyết ngắn, không thể ghi dữ liệu do bộ nhớ bị giới hạn, tốc độ truyền thấp.

Công nghệ RFID tần số cao

Tần số phổ biến: 13.56 Mhz

Khoảng phương pháp đọc: 0-30 cm

Khả năng ghi dữ liệu trực tiếp vào thẻ và bảo mật rẻ hơn nền tần số 13.56 Mhz tiêu dùng trong quản lý thư viện, thẻ cá nhân, thẻ game…

Ưu điểm: Có khả năng lưu trữ sở hữu bộ nhớ lớn, phổ biến trên thị trường.

Nhược điểm: Khoảng phương pháp đọc ngắn, tốc độ truyền dữ liệu ko cao.

Công nghệ RFID có tần số cực cao

Tần số dùng phổ biến từ: 860- 960 Mhz

Có 2 khoa học RFID được vận dụng nhiều là Active RFID và Passive RFID .

Công nghệ Active RFID

  • Đặc điểm chính là những thẻ từ RFID được ngoại hình có nguồn cấp riêng không dùng nguồn từ đầu đọc.
  • Khoảng bí quyết đọc từ 30- hơn 100m
  • Được vận dụng trong thu tổn phí tự động, giám sát sản xuất, theo dõi tài sản

Ưu điểm: Khoảng bí quyết đọc xa, tốc độ truyền dữ liệu nhanh, khả năng lưu trữ lớn.

Nhược điểm: Chi chi phí đầu tư cao, nên thay Pin cho thiết bị, phần mềm phức tạp, bị thúc đẩy bởi môi trường kim loại, và một vài khu vực tránh sử dụng kỹ thuật này.

Công nghệ Passive RFID

Tần số phổ biến: 860 -960Mhz

Khoảng bí quyết đọc: 0-25m

Ứng dụng: Sản xuất, tự động hóa, kiểm kho…

Ưu điểm: Khoảng cách đọc xa, tốc độ cao, chi phí logic hơn công nghệ Active, nhiều trên thị trường.

Nhược điểm: Chi phí tổn đầu đọc cao, khả năng lưu trữ trung bình, và bị nhiễu từ kim mẫu và môi trường chất lỏng.

Nếu có nhu cầu về trang bị RFID với thể xem tại đây nhé !

Gọi ngay cho tôi ngay hôm nay

Quay trở về trang chủ xem đa dạng hơn Tít tít 369.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *